Hiển thị các bài đăng có nhãn NHI KHOA. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn NHI KHOA. Hiển thị tất cả bài đăng

VIÊM PHỔI DO VI KHUẨN



http://img.tamtay.vn/files/photo2/2009/8/3/11/628983/4a766a78_5cb667e1_cute_baby.jpgMục tiêu       
1. Trình bày được dịch tễ học của bệnh viêm phổi.                                                     
2. Chẩn đoán và điều trị một số bệnh viêm phổi do vi khuẩn hay gặp.
3. Hướng dẫn được cho bà mẹ cách phòng bệnh viêm phổi do vi khuẩn.
 
1. Một số khái niệm
- Theo Tổ chức Y tế thế giới, viêm phổi (VP) ở trẻ em được chẩn đoán nhờ vào tần số thở tăng và dấu rút lõm lồng ngực.
-  Ở trẻ em viêm phổi thường thứ phát sau một bệnh nhiễm virus đường hô hấp.
- Nhiễm virus đường hô hấp có một mối liên hệ hữu cơ với viêm phổi: Tình trạng nhiễm virus đường hô hấp làm rối loạn các cơ chế phòng vệ của đường hô hấp dưới thông qua các cơ chế:
+ Làm biến đổi bản chất các chất tiết bình thường của đường hô hấp.
+ Ngăn cản sự thực bào.
+ Biến đổi khuẩn giới đường hô hấp.
+ Làm tổn thương tạm thời hệ biểu mô có lông chuyển ở niêm mạc khí đạo.
Do đó, tình trạng nhiễm virus đường hô hấp thường đi trước viêm phổi độ vài ngày.
- Viêm phổi tái diễn thường liên quan đến các tình trạng sau:
+ Khiếm khuyết miến dịch (giảm gamma globuline máu..)
+ Các dị dạng đường hô hấp ( hở hàm ếch, dãn phế quản bẩm sinh, hội chứng giảm hoạt động hệ biểu mô có lông chuyển, dò khí thực quản v.v...)

Cập nhật điều trị bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em.

Bên cạnh tác dụng điều hòa cân bằng vi khuẩn chí tại ruột, probiotics còn được sử dụng rộng rãi để điều trị các rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, bệnh đại tràng kích thích, viêm đại tràng mãn tính.
 
Những tiến bộ về bồi phụ nước điện giải đường uống, đẩy mạnh tuyên truyền về phòng chống bệnh tiêu chảy trên toàn cầu đã làm giảm tỷ lệ tử vong trẻ em tiêu chảy ở nhiều nước và trên toàn thế giới trong 2 thập kỷ qua. Sau nhiều năm thực hiện điều trị và phòng bệnh tiêu chảy, qua những kinh nghiêm thực tế thu thập được và những công trình nghiên cứu khoa học tại nhiều trung tâm nghiên cứu trên thế giới đã đem lại những cải tiến về điều trị bệnh cho trẻ.

Bổ sung kẽm cho trẻ như thế nào?



Kẽm là một yếu tố vi lượng cần thiết cho sự sống. Kẽm tham gia nhiều quá trình sinh học quan trọng trong cơ thể, làm tăng khả năng miễn dịch, giúp cơ thể phòng chống các tác nhân gây bệnh, tăng quá trình phân chia và phát triển tế bào giúp cơ thể phát triển. Kẽm còn làm tăng cảm giác ăn ngon miệng ở trẻ biếng ăn, suy dinh dưỡng.
 
Biểu hiện của thiếu kẽm

Khi thiếu kẽm dẫn đến suy giảm miễn dịch: nhiễm trùng tái phát nhiều lần, gây rối loạn tiêu hóa, chán ăn, nôn trớ, gây rối loạn thần kinh: rối loạn giấc ngủ, ngủ ít, không ngon giấc, hay khóc về đêm. Thiếu kẽm còn gây tổn thương các biểu mô: viêm lưỡi, rụng tóc, loạn dưỡng móng... Thiếu kẽm dẫn đến chậm lớn, thiểu năng sinh dục.

Tản mạn về thai giáo

GSTS Trần Văn Khê
Gần  đây vấn đề Thai giáo được nhiều người và  nhiều Hiệp hội quan tâm. Vấn đề Thai giáo cũng được  đưa ra những cuộc Hội thảo để tìm lấy một phương pháp nào hoàn hảo nhứt và cũng để  cho nhiều người thuật lại những kết quả của việc Thai giáo.
A. KINH NGHIỆM BẢN THÂN :
1. Tôi được Thai giáo :
Theo lời kể của má và cậu mợ Năm tôi, lúc má mang thai tôi, trong nước chưa ai nghĩ đến việc Thai giáo. Má tôi đang ở nhà ông Nội tôi, tại chợ Giữa, phía sau nhà là một lò heo, mỗi đêm lúc 03g00’ sáng má tôi thường bị tiếng heo la lúc heo bị thọc huyết, làm thức dậy và khó ngủ trở lại. Khi nói chuyện đó cho cậu Năm tôi nghe, thì cậu Năm tôi đến gặp ông Nội tôi và thưa rằng :
“Kính thưa Bác, chắc Bác cũng đã biết, theo sách sử  để lại có nói chuyện mẹ Thầy Mạnh Tử ngày xưa phải mấy lượt dời nhà đi để cho con mình luôn luôn được ở gần những nơi có ảnh hưởng tốt. Em cháu mỗi đêm bị tiếng heo la hét làm thức giấc, có hại cho sức khỏe và có ảnh hưởng không tốt cho bào thai. Cháu xin Bác cho phép cháu rước em cháu về khu vườn yên tĩnh của gia đình cháu trong thời gian mang thai”.

U máu ở trẻ em

U máu là khối u lành tính bẩm sinh phổ biến nhất ở trẻ em - đó là loại u lành tính của tế bào nội mạc lát thành mạch máu. Loại u này xuất hiện lúc mới sinh và có đặc tính phát triển rất nhanh ở trẻ nhũ nhi. Ngược lại, u dị dạng mạch máu cũng xuất hiện lúc mới sinh nhưng phát triển chậm hơn và tồn tại tới tuổi trưởng thành.

U máu có thể xuất hiện ở mọi nơi trên cơ thể như: da, đầu, mặt, cổ, mắt, vòm, miệng, họng, ngực, chân, tay, nội tạng như gan, thận… Chính vì thế bệnh nhân có thể tới khám ở các chuyên khoa khác nhau như da liễu, răng-hàm-mặt, tai-mũi-họng, ngoại khoa,…

Viêm tiểu phế quản cấp tính

Viêm tiểu phế quản cấp tính hay gặp ở trẻ nhỏ, dưới 1 tuổi thường do virus hợp bào hô hấp gây ra (Respiratory Syncytial Virus – RSV). Trẻ đẻ non, có bệnh tim bẩm sinh, có thiểu sản phổi dễ có nguy cơ bị bệnh.
1. Chẩn đoán: Dựa vào lâm sàng và x-quang
1.1. Lâm sàng
-  Có chảy nước mũi, ho, kḥò khè.
-  Thở nhanh, co kéo cơ hô hấp.
-  Biểu hiện thiếu ôxy: trẻ vật vă, tím tái quanh môi và các đầu chi.
-  Lồng ngực căng phồng, thông khí phổi giảm, ran rít, ran ẩm.
-  Các bộ phận khác: gan to, mạch nhanh.
 

Hẹp eo động mạch chủ

Hẹp eo động mạch chủ là một bệnh hiếm gặp, có tiên lượng tốt nếu được chẩn đoán và điều trị sớm. Tuy nhiên hiện nay nhiều bệnh nhân vẫn được chẩn đoán muộn.
 

Đặt vấn đề
Hẹp eo động mạch chủ là một bệnh hiếm gặp, có tiên lượng tốt nếu được chẩn đoán và điều trị sớm. Tuy nhiên hiện nay nhiều bệnh nhân vẫn được chẩn đoán muộn.
Mục đích của báo cáo này là nhằm thông báo 5 trường hợp hẹp eo động mạch chủ gặp trong thời gian gần đây nhằm rút ra một số kinh nghiệm để chẩn đoán sớm bệnh.
Các trường hợp bệnh án
Bệnh án 1
Bệnh nhân nam 3 tuổi, vào viện ngày 24/5/01 theo hẹn đến chuẩn bị mổ. Mã số bệnh án 201363. Bệnh nhân là con thứ nhất, cân nặng lúc đẻ 1,8kg. Từ lúc 6 tháng tuổi đến viện vì ỉa chảy. Nghe tim có tiếng thổi tâm thu ở khoảng liên sườn 2 bên trái, siêu âm tim phát hiện thấy hẹp eo động mạch chủ

HỘI CHỨNG THẬN HƯ

ĐẠI CƯƠNG
Hội chứng thận hư là một hội chứng lâm sàng gồm phù, protein niệu cao, giảm protein máu, tăng lipid và cholesterol máu, có trụ mỡ hạt mỡ lưỡng chiết trong nước tiểu.
Hội chứng thận hư thường gặp trong các bệnh :

Một số nhận xét về việc sử dụng Probiotic và Prebiotic của Viện Hàn lâm Nhi khoa Mỹ


Probiotic và prebiotic được dùng rất phổ biến trong cộng đồng với cái tên rất "bình dân" là "men tiêu hóa", cả hai được bán dưới nhiều hình thức như thuốc, thực phẩm chức năng, bổ sung vào sữa,... Tuy nhiên ích lợi thật sự của chúng như thế nào đã được các nhà nghiên cứu nhận xét ở khía cạnh y học chứng cứ...
Một nghiên cứu vừa được công bố trên mạng Pediatrics ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Viện Hàn lâm Nhi khoa Mỹ (American Academy of Pediatrics) về các hiểu biết ích lợi của probiotic và prebiotic trong việc bổ sung vào thực phẩm và sửa công thức.

XUẤT HUYẾT NÃO - MÀNG NÃO Ở TRẺ NHỎ

Xuất huyết não – màng não hay gặp ở trẻ 1 – 2 tháng tuổi, đa số do thiếu Vitamin K, viêm gan.
1. Chẩn đoán
1.1. Lâm sàng :
-          Hội chứng thiếu máu cấp : da xanh, niêm mạc nhợt.
-          Hội chứng não – màng não : co giật, rên è è, thóp căng phồng, li bì, hôn mê, giảm vận động nửa người.

NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP DO CHLAMYDIA PNEUMONIA Ở TRẺ EM

BS.CK2. Nguyễn Thị Kim Thoa
Bệnh viện Nhi Đồng I - TP HCM
 
TÓM TẮT
Nghiên cứu 24 trường hợp nhiễm Chlamydia pneumonia (C. pneumonia) ở trẻ em nhập viện khoa Nội tổng quát 1 bệnh viện Nhi đồng 1 từ ngày 15/8/2004 đến 15/10/2004, khảo sát về dịch tễ học và lâm sàng, chẩn đoán tác nhân dựa vào huyết thanh chẩn đoán định lượng kháng thể kháng C.pneumonia. Tuổi trung bình và độ lệch chuẩn của các trường hợp là 31,9  ± 15,4 tháng, khoảng trị từ  16 tháng đến 7 tuổi, tỉ lệ nhỏ hơn 3 tuổi là 83,3%. Ho là biểu hiện lâm sàng thường gặp nhất, kế tiếp là sốt, khò khè, sổ mũi, thở nhanh, thở co lõm. Các thể lâm sàng thường gặp là viêm phổi (54,2%), viêm phế quản (41,7%), viêm thanh khí phế quản (4,2%). Kết quả nghiên cứu này gợi ý lưu ý chẩn đoán nhiễm C.pneumonia ở trẻ em để điều trị thích hợp và cũng cần quan tâm đến tính chất lây lan trong gia đình của tác nhân này.

Lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ


NHS Lữ Thị Trúc Mai
Bệnh viện Hùng Vương
 
            Sữa mẹ là thức ăn thích hợp nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Việc nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và tiếp tục bú mẹ trong hai năm đầu tiên có ý nghĩa quan trọng đối với sự sống còn, phát triển toàn diện của trẻ về sau.
Lợi ích cho trẻ
Đầu tiên, hãy khảo sát thành phần các chất dinh dưỡng có trong sữa mẹ để thấy vì sao sữa mẹ là thức ăn hoàn hảo cho trẻ.

Làm sao bạn biết một trẻ sơ sinh có bị khó thở hay không?

 Khác với trẻ lớn và người lớn, trẻ sơ sinh thở nhanh hơn và có thể thở không đều, thậm chí thấy rút lỏm ngực nhẹ do lồng ngực mềm. Để giúp nhận biết trẻ sơ sinh có thở không bạn cần nhìn và nghe trẻ thở để xem trẻ có bị thở nhanh, thở chậm, thở rút lỏm ngực nặng, phập phồng cánh mũi, thở rên và trẻ bị tím tái.

HỘI CHỨNG CO GIẬT TRẺ EM

1. THÔNG KÊ DỊCH TỄ
Co giật là rối loạn thần kinh thường gặp ở trẻ em với tần suất khoảng 3-5% trẻ em. Động kinh xảy ra 0,5-1% dân số và bắt đầu ở lứa tuổi trẻ em khoảng 60% ca. Tại Hoa Kỳ, hàng năm có khoảng 30.000 trẻ em được chẩn đoán là động kinh.
Co giật không phải là một chẩn đoán hoàn chỉnh nhưng nó là triệu chứng của bệnh lý thần kinh có trước, đòi hỏi phải khảo sát toàn diện và có kế hoạch xử trí. Ở trẻ em, khó thể xác định nguyên nhân co giật trong đa số ca và thường được chẩn đoán động kinh vô căn. Dự hậu của đa số co giật không biến chứng là lành tính, nhưng khoảng 10-20% co giật khán trị với thuốc và đó là một thử thách cho chẩn đoán và điều trị.
Về mặt thuật ngữ thì các từ dùng đề chỉ co giật trong tiếng anh như seizure, convulsion, epilepsy thường dùng không đúng và thế chỗ lẫn nhau.

BỆNH HO GÀ

1. Định nghĩa:  
    Ho gà là một bệnh nhiễm trùng cấp tính ở đường hô hấp do vi khuẩn Bordetella pertussis. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp ở trẻ em. Biểu hiện lâm sàng chính của bệnh là cơn ho đặc biệt.

ĐAU BỤNG Ở TRẺ EM

    Đau bụng là một bệnh cảnh thường gặp ở trẻ em và là một trong những nguyên nhân hàng đầu mà trẻ được đem đến các cơ sở y tế (bệnh viện, trạm xá, hay phòng mạch của bác sĩ). Ngoài những nguyên nhân đau bụng do một số bệnh lý tại ruột thì không được quên rằng nguyên nhân của nó có thể là do bệnh lý ngoài ống tiêu hóa, và mức độ của bệnh cũng như biểu hiệu lâm sàng rất đa dạng. 
     Cần phân biệt đây là đau bụng cấp, đau bụng tái diễn, đau bụng nội khoa hay đau bụng ngoại khoa. 

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NHI KHOA

CHẮC RẰNG VIỆC BẠN SINH VIÊN NÀO ĐÃ, ĐANG THỰC TẬP LÂM SÀNG NHI KHOA CŨNG ĐỀU BIẾT ĐẾN "PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NHI KHOA" CỦA BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG I THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. ĐỂ GIÚP CÁC BẠN TRA CỨU BỆNH KHI CẦN, TÔI UP LÊN DIỄN ĐÀN BỘ SÁCH NÀY ĐÂY. CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG!
BY :DR Châu Đức

Tại sao nhiễm liên cầu da thì không gây thấp tim mà chỉ gây viêm cầu thận cấp?liên cầu họng thì gây thấp tim

Nhiễm liên cầu họng gây thấp tim do các nguyên nhân sau:
1. Tổ chức hầu họng và amydales có cấu trúc là các tế bào lympho, rất dễ kích thích tạo kháng thể kháng liên cầu đồng thời chống luôn các tế bào cơ tim do các kháng nguyên này có cấu trúc giống hệt cấu trúc của virus (auto immunity).
2. Các hạch bạch huyết ở vùng hầu họng được các mạch bạch huyết dẫn về vùng ngực, qua ống ngực về tim, đem kháng thể về tim nhiều hơn các nơi khác.
3. Cấu trúc của thượng bì hầu họng không có mỡ nên không ngăn cản được sự thành lập kháng thể kháng Streptolysing O là một kháng thể kháng tim, gây tổn thương ở tim. Trong khi đó lớp mỡ dưới da dày nên lượng ASLO thấp và chỉ gây VCTC.
NGUỒN DIENDANYDUOC.NET

bài giảng nhi y4

Tiểu máu ở trẻ em

I. Định nghĩa:
Tiểu máu được định nghĩa khi có sự bài xuất hồng cầu bất thường trong nước tiểu:
- Số lượng hồng cầu gọi là bất thường trong nước tiểu khi có 5 hồng cầu/1 quang trường 40 hoặc >= 5.000 HC/phút (cặn Addis) [2,3].
- Ở phòng khám, dương tính với hồng cầu/que thử nước tiểu là chỉ thị đầu tiên của tiểu máu. [7,13,15]
- Tiểu máu có thể là biểu hiện của một bệnh lý trước thận, tại thận hay đường dẫn tiểu.
Tiểu máu có thể là đại thể hay vi thể, có triệu chứng hay không có triệu chứng, có thể đầu dòng, cuối dòng hay toàn dòng, có thể thoáng qua hay dai dẵng, có thể đơn độc hay phối hợp với tiểu đạm hay các bất thường nước tiểu khác. [9]
II. Các hình thức tiểu máu [2,7,8] :
1. Tiểu máu vi thể:
- Không nhìn thấy bằng mắt thường. Hồng cầu xuất hiện trong nước tiểu với số lượng rất ít, chỉ được phát hiện bằng phản ứng dương tính trên que nhúng Dipstick, soi tươi dưới kính hiển vi…
- Tiểu máu vi thể có thể kèm hoặc không kèm các dấu hiệu hoặc triệu chứng khác. Phần lớn máu trong nước tiểu được phát hiện một cách tình cờ qua khám sức khỏe định kỳ.
2. Tiểu máu đại thể:
- Khi hồng cầu hiện diện trong nước tiểu với số lượng đủ lớn để làm đổi màu bình thường của nước tiểu (³ 500.000 HC/phút). Có thể nhận diện bằng mắt thường. Màu sắc của nước tiểu có thể thay đổi từ hồng, đỏ tươi, nâu đen hoặc có cục máu đông tùy thuộc vào số lượng hồng cầu, vị trí xuất huyết, pH, tỷ trọng và độ đạm trong nước tiểu.
3. Tiểu máu tạm thời:
- Tiểu máu xuất hiện khi có các yếu tố như : sốt, nhiễm trùng, chấn thương, tập thể dục quá mức. Thường là vi thể và nhẹ. Tiểu máu loại này biến mất khi các yếu tố khởi phát không còn.
4. Tiểu máu dai dẳng:
Hồng cầu hiện diện kéo dài trong nước tiểu kèm với có hoặc không lắng đọng tế bào khác hoặc tiểu máu đại thể tái phát thường xuyên. Nguyên nhân thường là bệnh lý ở thận.
5. Tiểu máu có triệu chứng:
- Tiểu máu kèm theo các triệu chứng khác như : đau, phù, cao huyêt áp. Các triệu chứng hệ tiết niệu luôn là chỉ thị bệnh nền, cần đánh giá và rà soát chi tiết theo những định hướng gợi ý đã nêu.
6. Tiểu máu không triệu chứng:
- Có thể bao gồm vi thể và đại thể nhưng thường là vi thể, không đau, không có các yếu tố tiền sử hoặc các yếu tố thực thể cho thấy bệnh hệ thống, bệnh thận hoặc bệnh đường tiết niệu. Cần theo dõi lâu dài để định bệnh.
7. Tiểu máu đơn thuần:
Cũng bao gồm tiểu máu vi thể và đại thể, có thể tiểu máu vi thể dai dẳng xen kẽ với các đợt bộc phát của tiểu máu đại thể, có hoặc không kèm đạm niệu báo hiệu bệnh nặng
III. các nguyên nhân làm nưỚc tiỂu có màu thưỜng gẶp:
1. Màu sắc [1,2,3,7,8]:
· Đỏ:
- Ăn thức ăn hay thuốc có màu đỏ như: Aniline, củ cải đường, củ dền, Promethazine, phenothlazine, Rifampicine, đỏ eosin, đỏ congo, Phenolphtaleine (pH baz), Vitamin B12, Antipyrin, Pyridin (pH baz), Santonin (pH baz)
- Bệnh lý: máu (tiểu máu), hemb (tiểu hemb), Myoglobine (HC vùi lấp). Porphyrine.
· Trắng: Photphates, mủ, dưỡng chấp
· Xanh da trời hay xanh ve:
- Thức ăn hay thuốc: Xanh methylene, quinine, dẫn xuất của indol
- Bệnh lý: Indican, HC lưỡi xanh, mủ xanh, biliverdine
· Đen:
- Thức ăn hay thuốc: Sản phẩm của sự tán huyết
- Bệnh lý: Mesobili fuscine, Melanice (sarcoma) Alcaptol
· Vàng tươi hay vàng cam
- Thức ăn hay thuốc: Aureomycine, A.plaique, Puradolne, Vit.B12, Erythromycine, chloramphenicol, Pyramidon. Caroten, Santonin (pH acid)
Bệnh lý: Bilirubin, Urobiline, Urate
2. Phân biệt nguyên nhân của tiểu đỏ [3]
- Đối với phát hiện hoạt tính Peroxidase của hem (dipstick dương tính) mà không do tiểu hồng cầu gặp trong tiểu hemoglobin tán huyết, myoglobin trong hội chứng tiêu hủy cơ vân thường thứ phát sau nhiễm virus, rối loạn điện giải (tăng Na, giảm phophos máu), hạ huyết áp, đông máu rải rác nội mạch, tổn thương dập nát vùi lấp.
Nước tiểu không có dipstick dương tính có thể có màu đỏ, coca, rượu vang, xanh da trời, vàng tươi hay vàng cam là do dung nạp thuốc, thức ăn, phẩm màu, sản phẩm chuyển hóa
IV. DỊCH TỄ HỌC
1. Tần suất, tuổi, giới [2,4,5,7,8,9,13,15]:
- Tỷ lệ tiểu máu trong dân số khỏe mạnh được tầm soát biến thiên trong khoảng 0,5 - 1,3%.
- Tỷ lệ thanh thiếu niên mới bị tiểu máu hàng năm chưa rõ, chiếm khoảng 0,17 - 0,4 trẻ trong tuổi đi học. Tỷ lệ mắc bệnh chung cho dân số tổng cộng là 0,5 – 2%.
- Tỷ lệ tiểu máu được xác định (+) ít nhất 2 trong 3 lần thử là 1% ở nữ 0,5% ở nam.
- Tỷ lệ tiểu máu ở trẻ em là : 0,54% ở trẻ 6 – 11 tuổi và 0,94 ở trẻ 12 – 14 tuổi.
- Tiểu máu đại thể trong bệnh thận – tiết niệu khá cao (92,14%) trong đó 76,33% là hậu quả của viêm cầu thận hậu nhiễm trùng. Không tìm thấy sự khác biệt đáng kể giữa phái nam và nữ trong nhóm tiểu máu do thận. Với nhóm tiểu máu ngoài thận tỷ lệ nam/nữ là 2/1. Tần suất mắc bệnh tập trung nhiều ở nhóm 5-10 tuổi.
+Tiểu máu đại thể trẻ em là 3/1000. Tuổi mắc bệnh trung bình là 7,4. đa số ở nhóm tuổi 3 - 4 tuổi.
+ Tỷ lệ mới mắc của tiểu máu đại thể chiếm 0,1% trẻ đến khám tại khoa cấp cứu nhi.
- Tiểu máu vi thể: Một nghiên cứu trên 12.000 trẻ em tuổi đi học, tỷ lệ mới mắc hàng năm ở trẻ em nam và nữ là 0,4%.
- Tiểu máu vi thể không triệu chứng: chiếm 0,5 – 2% trẻ học tuổi học đường.
2. Yếu tố gia đình:
- Trong tiểu máu yếu tố gia đình là một phần quan trọng có thể cung cấp nhiều thông tin giúp cho chẩn đoán
+ Trẻ bị tiểu máu có người trong gia đình bị tiểu máu, kết hợp với suy thận tiến triển hoặc bị điếc, trẻ có nhiều khả năng là hội chứng Alport, là một bệnh lý di truyền theo nhiễm sắc thể liên kết với giới tính X (thể lặn).
+ Tiểu máu kết hợp với tiền sử thân nhân thuộc thế hệ thứ nhất (cha, mẹ, chú, cậu, dì, anh, chị, em ruột) nhưng không tiến triển đến suy thận, không bị điếc được nghĩ đến, tiểu máu giá đình lành tính (đã có bằng chứng về sự khiếm khuyết gen Hydrolase lysin đối với Collagen nhóm I và nhóm III trong tiểu máu gia đình lành tính, 92% thân nhân của bệnh nhân tiểu máu gia đình lành tính được tìm thấy hồng cầu trong cặn lắng nước tiểu)
+ Bệnh thận IgA hiện nay được xem là bệnh cầu thận phổ biến trên thế giới cũng đã được tìm thấy có sự liên kết với nhiễm sắc thể 6q22-23.
+ Hội chứng thận hư, viêm vi cầu thận cấp là những bệnh gây tiểu máu có tính chất gia đình liên quan đến hệ HLA
+ Một số bệnh lý tiểu máu ngoài cầu thận cũng có khuynh hướng gia đình: bệnh thận đa nang (di truyền theo nhiễm sắc thể thường mang tính trội hoặc lặn) tăng calcium niệu, bướu thận (thường gặp ở trẻ em là bứu Wilms)
V. BỆNH SINH [8,13]:
Quan tâm đến nguồn gốc từ cầu thận do tổn thương cấu trúc màng đáy vì viêm hay tự miễn, các chất hóa học gây ra rối loạn ống thận, các yếu tố cơ học (sạn, chấn thương) gây ra những sang chấn trên bề mặt hệ niệu gây tiểu máu.
VI. NGUYÊN NHÂN
1. Phân loại theo tuổi và giới [2]:
- Ở mọi lứa tuổi: nguyên nhân thường gặp là thuốc và chấn thương.
- Trẻ nhũ nhi, trẻ em nhỏ: do các bất thường hệ tiết niệu như: thận ứ nước, thận đa nang, hiếm gặp là thuyên tắc động tĩnh mạch thận.
- Tuổi thanh thiếu niên: tiểu máu thường do viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu.
- Tuổi 20 – 40 tuổi: thường là do sỏi, nhiễm trùng tiểu chiếm phần lớn ở phái nữ, bệnh IgA, lao, bệnh hệ thống, ký sinh trùng.
- Tuổi trên 40: hầu hết là u bướu, viêm cầu cấp thận thứ cấp do viêm quanh động mạch nút.
- Ung thư tiền liệt tuyết nguyên nhân phổ biến gây tiểu máu cho phái nam trên 55 tuổi
2. Phân loại theo vị trí giải phẫu học [2,8,10]:
a. Bệnh thuộc cầu thận:
· Viêm cầu thận cấp
- Viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu trùng.
- Henoch – Schonlein
- Viêm cầu thận tiến triển nhanh
· Viêm cầu thận mãn.
- Lupus đỏ hệ thống
- Bệnh thận IgA.
· các khiếm khuyết màng nền cầu thận
- Tiểu máu gia đình lành tính
- Hội chứng Alport
b. Bệnh không thuộc cầu thận
· Bệnh thận mô kẽ:
- Nhiễm trùng.
- Chuyển hóa.
- Thuốc.
- Mô tân sinh .
- Độc chất .
- Bất thường giải phẫu.
· Bệnh đường tiết niệu
- Nhiễm trùng, viêm
- Tăng calcium niệu, sỏi
- Chấn thương, giải phẫu.
· Bệnh thuộc mạch máu
- Hồng cầu hình liềm
- Chấn thương bụng
3. Phân loại theo sự hiện diện hoặc không hiện diện của đạm, trụ niệu [2,8,10,11]
a. Các nguyên nhân của tiểu máu dai dẳng không có trụ hồng cầu
- Tập thể dục, sốt, tăng calcium niệu, chấn thương, thuốc (Cytoxan), bướu, nang, bệnh thận ứ nước, viêm thận mô kẽ, nhiễm trùng tiểu dưới, tiểu máu vô căn.
b. Nguyên nhân của tiểu máu có trụ hồng cầu, có ít hoặc không có đạm niệu.
- Bệnh IgA, bệnh thận màng nền cầu thận mỏng, hội chứng Alport hoặc viêm thận gia đình.
c. Các nguyên nhân tiểu máu có trụ hồng cầu và có đạm niệu
- Viêm cầu thận cấp hậu nhiễm trùng, viêm cầu thận tăng sinh màng, bệnh thận IgA, xơ hóa cầu thận khu trú và từng vùng, ban xuất huyết Henoch – Schonlein, hội chứng tán huyết ure máu tăng.
4. Phân loại theo tần suất lâm sàng [3,9,15]
a. Bệnh cầu thận miễn dịch
- Viêm cầu thận cấp hậu nhiễm trùng.
- Bệnh cầu thận lắng đọng IgA: Bệnh Berger, Henoch Schonlein
- Bệnh cầu thận miễn dịch khác: Lupus đỏ hệ thống, Hội chứng thận hư không thuần túy…
b. Nhiễm trùng đường tiểu:
c. Hội chứng xuất huyết da niêm:
- Ngoài tiểu máu còn có xuất huyết nơi khác. Nguyên nhân có thể do tổn thương thành mạch, tiểu cầu, yếu tố đông máu.
d. Sỏi:
- Tiểu máu đỏ tươi từng đợt, kèm triệu chứng kích thích của sỏi.
e. Dị vật khối u ở đường niệu [3,4,5,9,13]:
- Tiểu máu đại thể kéo dài, có cục máu.
- Tái phát khi chưa điều trị nguyên nhân.
f. Dùng thuốc:
- Kháng sinh liều cao gây tổn thương ống thận: PNC
- Cyclophosphamide gây xuất huyết bàng quang
g. Gắng sức:
- Làm việc gắng sức, đột ngột, chạy maraton
- Tự giới hạn khi nghỉ ngơi.
- Không kéo dài quá 48 giờ sau khi nghỉ ngơi.
nguồn: noitrunhihue.com