Bổ sung kẽm cho trẻ như thế nào?



Kẽm là một yếu tố vi lượng cần thiết cho sự sống. Kẽm tham gia nhiều quá trình sinh học quan trọng trong cơ thể, làm tăng khả năng miễn dịch, giúp cơ thể phòng chống các tác nhân gây bệnh, tăng quá trình phân chia và phát triển tế bào giúp cơ thể phát triển. Kẽm còn làm tăng cảm giác ăn ngon miệng ở trẻ biếng ăn, suy dinh dưỡng.
 
Biểu hiện của thiếu kẽm

Khi thiếu kẽm dẫn đến suy giảm miễn dịch: nhiễm trùng tái phát nhiều lần, gây rối loạn tiêu hóa, chán ăn, nôn trớ, gây rối loạn thần kinh: rối loạn giấc ngủ, ngủ ít, không ngon giấc, hay khóc về đêm. Thiếu kẽm còn gây tổn thương các biểu mô: viêm lưỡi, rụng tóc, loạn dưỡng móng... Thiếu kẽm dẫn đến chậm lớn, thiểu năng sinh dục.

Các nguyên nhân dẫn đến thiếu kẽm

- Thiếu cung cấp: Trẻ đẻ non, nhẹ cân thiếu kẽm từ trong bụng mẹ, ăn bổ sung kém chất lượng, chán ăn do bệnh nhiễm trùng, nuôi dưỡng đường tĩnh mạch kéo dài.

- Do thải trừ nhanh: Tiêu chảy, bỏng, xuất huyết, ra nhiều mồ hôi.

- Do kém hấp thu: Tiêu chảy mãn, cắt ruột..., chế độ ăn quá nhiều chất xơ cản trở hấp thu kẽm.

- Do bổ sung sắt, canxi ức chế cạnh tranh hấp thu kẽm.

- Các rối loạn di truyền: hội chứng Down, Thalassemi, tiểu đường.

- Trẻ khuyết tật: bại não, co rút tứ chi, teo cơ.

- Stress liên tục.

Ngộ độc do thừa kẽm

Thừa kẽm có thể dẫn đến ngộ độc với các triệu chứng: nôn, buồn nôn, tiêu chảy, ngủ gà... Các triệu chứng này thường xuất hiện sau khi đưa vào cơ thể một lượng kẽm quá lớn: 4-8g kẽm nguyên tố hoặc cho uống kẽm kéo dài hàng tháng, hàng năm mỗi ngày gấp 10 lần nhu cầu bình thường. Ngộ độc kẽm có thể làm tăng nguy cơ tim mạch do giảm hàm lượng lipoprotein có tỷ trọng cao (high density lipoprotein – HDL).

Nhu cầu kẽm của cơ thể phụ thuộc vào lứa tuổi, tình trạng sinh lý, thể trạng. Ở trẻ em cần 5-10 mg/ngày, nhu cầu kẽm tăng lên ở tuổi dậy thì, phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ suy dinh dưỡng, tiêu chảy kéo dài.

Khi nào cần bổ sung kẽm?

Khi có các dấu hiệu như:

- Cơ thể chậm phát triển, suy dinh dưỡng, thiểu năng sinh dục.

- Tiêu chảy kéo dài, nhiễm trùng tái phát nhiều lần.

- Biếng ăn, nôn trớ kéo dài.

- Viêm lưỡi, rụng tóc, loạn dưỡng móng.

- Rối loạn giấc ngủ: khó ngủ, khóc về đêm.

Cần bổ sung kẽm như sau:

- Đối với trẻ tiêu chảy: dùng 10-20mg/ngày trong 14 ngày (10mg cho trẻ dưới 6 tháng tuổi, 20mg cho trẻ 6 tháng đến 5 tuổi) hoặc trung bình 1mg/kg/ngày.

- Đối với trẻ suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa kéo dài: dùng liều thấp bằng một nửa liều cho trẻ tiêu chảy và có thể kéo dài 3-4 tháng (uống hằng ngày) do kẽm không được dự trữ trong cơ thể. Ngoài ra, có thể dùng kẽm hàng tuần với liều: 20mg 1 lần/tuần dùng trong 5-6 tháng cho trẻ hay bị nhiễm khuẩn tái phát và suy dinh dưỡng.

Hiện nay trên thị trường có nhiều loại kẽm khác nhau: loại viên nén với hàm lượng: 10mg, 15mg, 20mg, 50mg được sản xuất dưới dạng kẽm sunphát, kẽm acetate, kẽm gluconat... đóng dạng viên đựng trong lọ hoặc vỉ, đặc biệt có dạng sirô dùng cho trẻ nhỏ.

Khi uống viên kẽm trẻ có thể bị nôn hoặc buồn nôn do có vị chát, vì vậy phải pha loãng nhiều lần với nước, cho thêm chút đường và không uống vào lúc đói hoặc ngay sau khi ăn no, nên uống vào khoảng cách giữa hai bữa ăn.

Bên cạnh việc dùng thuốc có thể bổ sung kẽm bằng thực phẩm thông qua chế độ ăn, những thực phẩm chứa nhiều kẽm là: thịt gà, thịt cóc, nhộng tằm, thịt lợn, thịt bò và hải sản. Chỉ sử dụng thuốc bổ sung kẽm khi có chỉ định của bác sĩ.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Đăng nhận xét